Xác định độ cao geoid từ mô hình thế trọng trường Trái đất toàn cầu XGM2019e_2159 và mô hình số độ cao ETOPO1

Các tác giả

1 0983008248

DOI:

https://doi.org/10.5281/zenodo.21107766

Từ khóa:

Độ cao geoid, XGM2019e, ICGEM, ETOPO1
Received 2026-06-03
Published 2026-06-30

Tóm tắt

Độ cao geoid là đại lượng quan trọng trong trắc địa, phục vụ chuyển đổi giữa độ cao ellipsoid và độ cao vật lý, đồng thời là cơ sở cho các ứng dụng như xây dựng hệ thống độ cao quốc gia, xử lý dữ liệu GNSS–thủy chuẩn và nghiên cứu trường trọng lực Trái đất. Sự phát triển của các mô hình thế trọng trường toàn cầu có độ phân giải cao cho phép xác định độ cao geoid ngày càng chính xác từ các mô hình này. Như vậy, việc xây dựng chương trình tính toán độ cao geoid từ các hệ số điều hòa cầu của mô hình thế trọng trường toàn cầu ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng. Để đạt được mục tiêu này, lý thuyết xác định độ cao geoid từ các hệ số điều hòa cầu và mô hình địa hình đã được tìm hiểu. Chương trình xác định độ cao geoid đã được xây dựng. Các tính toán thực nghiệm được thực hiện đối với mô hình thế trọng trường XGM2019e_2159 và mô hình địa hình ETOPO1. Chương trình được kiểm chứng bằng cách so sánh với kết quả tính của ICGEM trên 13.041 điểm phủ toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Kết quả so sánh cho thấy: độ cao geoid tại mặt ellipsoid có độ lệch trung bình 0,01 cm và độ lệch chuẩn 0,02 cm; độ cao địa hình nội suy từ ETOPO1 trùng khớp hoàn toàn. Sai lệch độ cao geoid tại mặt địa hình có giá trị trung bình −0,14 cm với độ lệch chuẩn ±1,97 cm, là do sự khác biệt trong cách xử lý ảnh hưởng địa hình giữa hai phương pháp. Các kết quả khẳng định độ tin cậy của chương trình và tiềm năng ứng dụng trong các bài toán trắc địa độ chính xác cao.

Downloads

Download data is not yet available.

Tài liệu tham khảo

Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025.

[2] Chính phủ. (2025). Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

[3] Duan, J., Tian, G., Yang, L., & Zhou, T. (2021). Addressing the macroeconomic and hedonic determinants of housing prices in Beijing Metropolitan Area, China. Habitat International, 113, 102374. doi: https://doi.org10.1016/j.habitatint.2021.102374

[4] Luo, H., Zhao, S., & Yao, R. (2021). Determinants of Housing Prices in Dalian City, China: Empirical Study Based on Hedonic Price Model. Journal of Urban Planning and Development, 147(2). doi: https://doi.org10.1061/(ASCE)UP.1943-5444.0000698

[5] Soltani, A., Zali, N., Aghajani, H., Hashemzadeh, F., Rahimi, A., & Heydari, M. (2024). The nexus between transportation infrastructure and housing prices in metropolitan regions. Journal of Housing and the Built Environment, 39, 787-812. doi: https://doi.org10.1007/s10901-023-10085-3

[6] Phan Thị Thanh Huyền, Lo Thi Hong, & Ho Thi Lam Tra. (2017). Factors Affecting Residential Land Price in Dien Bien Phu City, Dien Bien Province. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 15(9), 1186-1195. doi: https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2017.15.9.

[7] Nguyễn Văn Bình, Hồ Nhật Linh, & Trần Thị Ánh Tuyết. (2020). Factors Affecting Real Estate Price in Hue City, Thua Thien Hue Province. Hue University Journal of Science: Agriculture and Rural Development, 129(3). https://doi.org/10.26459/hueunijard.v129i3C.5986

[8] Doãn Quang Cường, & Trần Quốc Bình. (2020). Application of Exploratory Factor Analysis (EFA) and Analytic Hierarchy Process (AHP) in Valuation of Urban Residential Land in Quoc Oai Town, Quoc Oai District, Hanoi City. VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, 36(2). https://doi.org/10.25073/2588-1094/vnuees.4521

[9] Lê Phương Thúy, Bùi Ngọc Tú, Phạm Lê Tuấn, & Trần Quốc Bình. (2020). Effects of Urban Transportation Infrastructure Development Projects on Residential Land Price in Cau Giay District, Hanoi City. VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, 36(4). https://doi.org/10.25073/2588-1094/vnuees.4522

[10] Likert, R. (1932). A Technique for the Measurement of Attitudes. Archives of Psychology, 140, 1-55. https://legacy.voteview.com/pdf/Likert_1932.pdf

[11] Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2019). Multivariate Data Analysis (8th ed.). Cengage Learning. https://eli.johogo.com/Class/CCU/SEM/_Multivariate%20Data%20Analysis_Hair.pdf

[12] Cronbach, L. J. (1951). Coefficient alpha and the internal structure of tests. Psychometrika, 16, 297-334. http://cda.psych.uiuc.edu/psychometrika_highly_cited_articles/cronbach_1951.pdf

[13] Gujarati, D. N., & Porter, D. C. (2009). Basic Econometrics (5th ed.). McGraw-Hill/Irwin.

https://www.cbpbu.ac.in/userfiles/file/2020/STUDY_MAT/ECO/1.pdf

[14] Nathans, L. L., Oswald, F. L., & Nimon, K. (2012). Interpreting multiple linear regression: A guidebook of variable importance. Practical Assessment, Research & Evaluation, 17(9), 1-19. doi: https://doi.org/10.4159/harvard.9780674063297.c1

[15] Quốc hội. (2023). Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.

[16] Quốc hội. (2023). Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.

[17] Quốc hội. (2024). Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

[18] Nguyễn Lâm Quỳnh Trâm, & Nguyễn Xuân Long. (2025). Đánh giá tác động của tuyến Metro số 1 đến giá bất động sản tại TP.HCM: Ứng dụng mô hình Hedonic kết hợp GIS. Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng, 15(06), 197-205. https://ojs.jomc.vn/index.php/vn/article/view/1131

[19] Malaitham, S., Fukuda, A., Vichiensan, V., & Wasuntarasook, V. (2020). Hedonic pricing model of assessed and market land values: A case study in Bangkok metropolitan area, Thailand. Case Studies on Transport Policy, 8(1), 153-162. doi: https://doi.org/10.1016/j.cstp.2018.09.008

[20] Yin, Z., Li, W., Li, C., & Zheng, Y. (2025). The relationship between accessibility and land prices: A focus on accessibility to transit in the 15-min city. Travel Behaviour and Society, 38, Article 100914. doi: https://doi.org/10.1016/j.tbs.2024.100914

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2026-06-30

Cách trích dẫn

[1]
“Xác định độ cao geoid từ mô hình thế trọng trường Trái đất toàn cầu XGM2019e_2159 và mô hình số độ cao ETOPO1”, GCGIS, vol 12, số p.h 03, tr 47–58, tháng 6 2026, doi: 10.5281/zenodo.21107766.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

51-60 trên 75

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.